Cách mount ổ đĩa mới trên VPS Linux và tự động gắn khi khởi động
Hướng dẫn kiểm tra ổ đĩa mới, tạo phân vùng, định dạng, mount vào thư mục mong muốn và cấu hình fstab để tự động gắn lại sau khi VPS khởi động.
- 7 phút đọc
- 0 lượt xem

Hướng dẫn kiểm tra ổ đĩa mới, tạo phân vùng, định dạng, mount vào thư mục mong muốn và cấu hình fstab để tự động gắn lại sau khi VPS khởi động.

Tìm hiểu cách đọc quyền Linux và sử dụng chmod, chown để quản lý quyền truy cập file, thư mục trên VPS an toàn, đúng nhu cầu vận hành ứng dụng.
Khởi tạo tự động ngay sau khi thanh toán, chuyển khoản bằng mã QR, bật tắt và cài lại máy chủ trong trang quản lý.
Khi cần thêm không gian lưu trữ cho dữ liệu, bản sao lưu hoặc ứng dụng, bạn có thể gắn thêm ổ đĩa vào VPS Linux. Tuy nhiên, ổ mới thường chưa có phân vùng, hệ thống tệp hay điểm mount nên chưa thể sử dụng ngay. Bài viết này hướng dẫn từng bước cách mount ổ đĩa Linux, từ kiểm tra thiết bị đến cấu hình fstab để phân vùng tự động được gắn lại sau khi VPS khởi động.
Các lệnh dưới đây phù hợp với nhiều bản phân phối Linux phổ biến. Ví dụ sử dụng ổ /dev/vdb, phân vùng /dev/vdb1, định dạng ext4 và thư mục mount /data. Tên thiết bị thực tế có thể khác trên VPS của bạn, vì vậy hãy kiểm tra kỹ trước khi chạy lệnh có thể ghi hoặc xóa dữ liệu.

Trước khi thao tác, hãy đăng nhập VPS bằng tài khoản có quyền quản trị hoặc dùng sudo. Mục tiêu là xác định chính xác ổ đĩa mới, dung lượng, phân vùng và trạng thái hiện tại. Không nên chọn thiết bị chỉ dựa vào tên ví dụ trong bài, vì nhầm ổ có thể khiến dữ liệu hiện có bị mất.
Chạy lệnh sau để xem danh sách thiết bị lưu trữ theo dạng cây:
lsblk -o NAME,SIZE,FSTYPE,TYPE,MOUNTPOINTS,UUIDTrong kết quả, cột NAME hiển thị tên thiết bị, SIZE là dung lượng, FSTYPE cho biết hệ thống tệp, còn MOUNTPOINTS thể hiện thiết bị đã được gắn vào thư mục nào hay chưa. Một ổ đĩa mới có thể xuất hiện như vdb nhưng chưa có dòng phân vùng con như vdb1. Nếu đã có phân vùng, bạn có thể thấy một hoặc nhiều mục con bên dưới thiết bị.
Để xem thông tin chi tiết hơn, dùng:
sudo fdisk -lBạn cũng có thể kiểm tra thư mục chứa các liên kết thiết bị ổn định:
ls -l /dev/disk/by-id/Hãy đối chiếu dung lượng với ổ đĩa vừa thêm trong bảng điều khiển VPS. Nếu ổ đã có dữ liệu hoặc hệ thống tệp, đừng tạo phân vùng mới hay định dạng ngay. Trước khi tiếp tục, cần xác nhận đó đúng là ổ cần sử dụng và không chứa dữ liệu quan trọng. Nếu chưa thấy ổ mới, kiểm tra lại cấu hình máy chủ hoặc khởi động lại VPS theo hướng dẫn của nền tảng đang sử dụng.

Nếu ổ đĩa hoàn toàn mới và chưa có phân vùng, bạn cần tạo phân vùng trước khi sử dụng. Trong ví dụ, thiết bị là /dev/vdb; hãy thay bằng tên ổ chính xác đã xác nhận ở bước trước. Lệnh sau mở công cụ phân vùng tương tác:
sudo fdisk /dev/vdbTrong giao diện fdisk, nhập n để tạo phân vùng mới, chọn kiểu phân vùng theo hướng dẫn trên màn hình, sau đó chấp nhận các giá trị mặc định nếu muốn dùng toàn bộ dung lượng. Cuối cùng nhập w để ghi thay đổi và thoát. Nếu ổ đã có bảng phân vùng hoặc phân vùng cần giữ lại, không thực hiện các thao tác tạo mới này.
Với ổ dung lượng lớn hoặc khi cần bố trí phân vùng linh hoạt, có thể cân nhắc bảng phân vùng GPT. Hãy tìm hiểu sơ đồ phân vùng phù hợp trước khi ghi thay đổi; thao tác tạo nhãn hoặc phân vùng mới có thể ảnh hưởng dữ liệu đang có. Sau khi hoàn tất, yêu cầu Linux đọc lại bảng phân vùng:
sudo partprobe /dev/vdb
lsblkTên phân vùng thường là /dev/vdb1, nhưng có thể khác tùy loại thiết bị và cách đặt tên. Kiểm tra lại bằng lsblk trước khi định dạng.
Định dạng sẽ tạo hệ thống tệp mới và có thể xóa dữ liệu trên phân vùng được chọn. Chỉ chạy lệnh dưới đây khi chắc chắn phân vùng mới, ví dụ /dev/vdb1, chưa chứa dữ liệu cần giữ:
sudo mkfs.ext4 /dev/vdb1Sau đó, kiểm tra hệ thống tệp và UUID:
sudo blkid /dev/vdb1UUID là mã định danh cần dùng ở bước cấu hình tự động mount. Ghi lại giá trị bên cạnh UUID= để tránh phụ thuộc vào tên thiết bị như /dev/vdb1, vốn có thể thay đổi trong một số tình huống.
Điểm mount là thư mục nơi nội dung của phân vùng sẽ xuất hiện. Hãy chọn một đường dẫn dễ nhớ, chẳng hạn /data, và đảm bảo thư mục này chưa chứa dữ liệu cần truy cập. Khi mount một phân vùng vào thư mục đã có tệp, các tệp cũ có thể bị che khuất trong lúc phân vùng được gắn.
Tạo thư mục:
sudo mkdir -p /dataGắn phân vùng vào thư mục vừa tạo:
sudo mount /dev/vdb1 /dataKiểm tra kết quả bằng findmnt hoặc df:
findmnt /data
df -hT /dataNếu thấy phân vùng tương ứng cùng loại hệ thống tệp và dung lượng dự kiến, thao tác mount tạm thời đã thành công. Bạn có thể thử tạo một tệp kiểm tra rồi xóa đi để xác nhận tài khoản có quyền ghi phù hợp:
sudo touch /data/test-mount
ls -l /data/test-mount
sudo rm /data/test-mountỔ đĩa được mount bằng lệnh mount thông thường sẽ không tự gắn lại sau khi khởi động VPS. Để lưu cấu hình lâu dài, bạn cần khai báo phân vùng trong /etc/fstab bằng UUID ở bước tiếp theo.

Tệp /etc/fstab chứa thông tin các hệ thống tệp cần gắn khi Linux khởi động. Trước khi sửa, nên tạo bản sao dự phòng để có thể khôi phục nếu cấu hình sai:
sudo cp /etc/fstab /etc/fstab.bakLấy lại UUID của phân vùng:
sudo blkid /dev/vdb1Mở tệp bằng trình soạn thảo, ví dụ nano:
sudo nano /etc/fstabThêm một dòng ở cuối tệp theo định dạng dưới đây, thay UUID_CUA_BAN bằng UUID thực tế:
UUID=UUID_CUA_BAN /data ext4 defaults,nofail 0 2Mỗi cột có một ý nghĩa: UUID xác định phân vùng; /data là điểm mount; ext4 là loại hệ thống tệp; defaults,nofail áp dụng tùy chọn mặc định và cho phép hệ thống tiếp tục khởi động nếu thiết bị không sẵn sàng; số 0 tắt việc sao lưu bằng dump; số 2 yêu cầu kiểm tra hệ thống tệp sau phân vùng gốc. Dòng này phù hợp với ví dụ ext4; nếu bạn dùng hệ thống tệp khác, hãy khai báo đúng loại tương ứng.
Trong nano, nhấn Ctrl+O, Enter để lưu rồi Ctrl+X để thoát. Không nên khởi động lại VPS ngay sau khi sửa. Trước hết, kiểm tra cấu hình bằng cách tháo mount hiện tại và yêu cầu hệ thống đọc lại tệp:
sudo umount /data
sudo mount -aNếu lệnh hoàn tất mà không báo lỗi, kiểm tra lại:
findmnt /data
df -hT /dataNếu mount -a báo lỗi, hãy kiểm tra UUID, đường dẫn /data, loại hệ thống tệp và định dạng các cột trong /etc/fstab. Có thể khôi phục bản sao lưu nếu cần:
sudo cp /etc/fstab.bak /etc/fstabChỉ khởi động lại khi đã xác nhận cấu hình hợp lệ. Sau khi VPS lên lại, chạy findmnt /data để kiểm tra phân vùng có tự động được gắn hay không. Tùy chọn nofail hữu ích khi muốn tránh một ổ không sẵn sàng làm gián đoạn quá trình khởi động, nhưng cũng cần theo dõi để phát hiện trường hợp phân vùng chưa được mount như dự kiến.
lsblk: Kiểm tra lại ổ đã được gắn vào VPS chưa, sau đó xác nhận cấu hình máy chủ hoặc làm mới trạng thái thiết bị theo hướng dẫn của nền tảng.lsblk hoặc blkid; không mặc định ổ nào cũng có tên /dev/vdb1.sudo mkdir -p /data và kiểm tra đường dẫn trong /etc/fstab có khớp hay không./data, chuyển sang thư mục khác rồi thử umount lại.Để gắn ổ cứng VPS trên Linux, bạn cần xác định đúng thiết bị, tạo phân vùng nếu cần, định dạng, tạo điểm mount rồi kiểm tra hoạt động. Bổ sung UUID vào /etc/fstab và chạy mount -a trước khi khởi động lại giúp cấu hình bền vững hơn, đồng thời giảm rủi ro do sai thông tin thiết bị. Luôn kiểm tra kỹ trước các lệnh phân vùng và định dạng vì chúng có thể làm mất dữ liệu. Nếu đang cần thêm tài nguyên lưu trữ hoặc muốn chọn cấu hình VPS phù hợp với khối lượng công việc, bạn có thể tham khảo các dịch vụ VPS của VibeVPS hoặc liên hệ đội ngũ tư vấn để được hỗ trợ.
CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ INUX