Bài viết hướng dẫn bạn tạo địa chỉ email theo tên miền, cấu hình DNS cần thiết và sao lưu website trên hosting. Thực hiện lần lượt các bước dưới đây để hạn chế lỗi gửi, nhận thư và giảm nguy cơ mất dữ liệu.
1. Chuẩn bị trước khi thiết lập
Bạn cần có tên miền đang hoạt động, quyền quản lý DNS và quyền truy cập bảng điều khiển hosting. Xác định dịch vụ email bạn sẽ sử dụng: email đi kèm hosting hoặc một dịch vụ email riêng. Thông tin máy chủ thư và bản ghi DNS phải lấy từ nhà cung cấp dịch vụ tương ứng; không tự đoán giá trị.
Trước khi thay đổi DNS, ghi lại các bản ghi hiện có, đặc biệt là bản ghi MX. Thay đổi sai có thể làm gián đoạn việc nhận email hoặc ảnh hưởng đến dịch vụ đang dùng tên miền.
2. Tạo địa chỉ email theo tên miền
- Đăng nhập bảng điều khiển hosting hoặc trang quản lý email.
- Mở mục quản lý tài khoản email và chọn tạo địa chỉ mới, chẳng hạn [email protected].
- Đặt mật khẩu đủ mạnh, sau đó lưu thông tin đăng nhập ở nơi an toàn. Nếu có tùy chọn giới hạn dung lượng hộp thư, hãy chọn mức phù hợp với nhu cầu.
- Đăng nhập thử vào giao diện webmail hoặc ứng dụng email để xác nhận tài khoản hoạt động.
Tên miền trong ví dụ chỉ để minh họa. Hãy thay bằng tên miền của bạn.
3. Cấu hình DNS cho email
Mở trang quản lý DNS của tên miền và thêm hoặc cập nhật các bản ghi theo hướng dẫn của dịch vụ email:
- MX: chỉ định máy chủ nhận thư cho tên miền.
- SPF: khai báo các máy chủ được phép gửi thư thay mặt tên miền. Nếu đã có SPF, hãy chỉnh sửa bản ghi hiện tại thay vì tạo thêm bản SPF riêng.
- DKIM: thêm bản ghi xác thực chữ ký thư do nhà cung cấp email cung cấp.
- DMARC: thiết lập chính sách xử lý thư không vượt qua xác thực. Nếu chưa quen, hãy tham khảo hướng dẫn của nhà cung cấp trước khi áp dụng chính sách nghiêm ngặt.
Lưu thay đổi và chờ DNS cập nhật. Thời gian cập nhật có thể khác nhau tùy cấu hình tên miền và hệ thống DNS. Sau đó, gửi thử thư đến và đi; kiểm tra cả thư rác nếu thư không xuất hiện trong hộp thư đến.
Nếu cấu hình ứng dụng email, lấy địa chỉ máy chủ thư đến, thư đi, cổng kết nối và phương thức bảo mật từ nhà cung cấp. Không sử dụng thông số của một dịch vụ khác.